<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>L E V I N H . N E T</title>
	<atom:link href="http://levinh.net/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://levinh.net</link>
	<description>Blog Công Nghệ Thông Tin</description>
	<lastBuildDate>Wed, 22 Feb 2012 04:05:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=</generator>
		<item>
		<title>MacBook Air phiên bản 15 inch sẽ có cấu hình mạnh hơn?</title>
		<link>http://levinh.net/macbook-air-phien-ban-15-inch-se-co-cau-hinh-manh-hon.html</link>
		<comments>http://levinh.net/macbook-air-phien-ban-15-inch-se-co-cau-hinh-manh-hon.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 22 Feb 2012 04:05:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phần cứng]]></category>
		<category><![CDATA[Apple]]></category>
		<category><![CDATA[MacBook Air]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1154</guid>
		<description><![CDATA[Theo blog công nghệ DigiTimes, chiếc laptop siêu mỏng MacBook Air thế hệ tiếp theo của Apple có thể sẽ sớm ra mắt với phần cứng được nâng cấp. Theo đó, phiên bản mới này được mong đợi sẽ ra mắt ngay trong tháng 2 năm nay. Bài viết trên DigiTimes còn cho biết, MacBook Air mới [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Theo blog công nghệ DigiTimes, chiếc laptop siêu mỏng MacBook Air thế hệ tiếp theo của Apple có thể sẽ sớm ra mắt với phần cứng được nâng cấp.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-sK3BpHUbWKc/T0RnsftkeiI/AAAAAAAADyY/2o4G5aTM73M/s640/MacBook-Air%255B1%255D.jpg" alt="MacBook Air phiên bản 15 inch sẽ có cấu hình mạnh hơn?" width="576" height="424" title="MacBook Air phiên bản 15 inch sẽ có cấu hình mạnh hơn?" /></p>
<p>Theo đó, phiên bản mới này được mong đợi sẽ ra mắt ngay trong tháng 2 năm nay. Bài viết trên <em>DigiTimes </em>còn cho biết, MacBook Air mới sẽ được trang bị bộ vi xử lý Ivy Bridge sắp ra mắt của Intel với tốc độ 1,8 GHz hoặc 2GHz.</p>
<p>Trong khi đó, phiên bản MacBook Air được cập nhật gần đây nhất vào tháng 7/2011 có bộ vi xử lý core i5 tốc độ 1,7GHz. Điều này có nghĩa là, nếu thông tin DigiTimes đưa ra là chính xác, chiếc ultrabook mới của Apple sẽ đươc cải thiện rõ rệt về cấu hình.</p>
<p>Cuối năm 2011, thông tin về việc Apple sẽ nâng cấp MacBook Air vào đầu năm 2012 đã được nhắc đến khá nhiều. Apple cũng đã lên kế hoạch sẽ cho ra đời phiên bản máy tính xách tay siêu mỏng mới có màn hình 15 inch trong năm nay.</p>
<p>Nhiều ý kiến cho rằng một màn hình lớn tới 15 inch là không thích hợp với nhu cầu phổ biến của người tiêu dùng. Trái lại, một lượng những người khác, trong đó có các chuyên gia, nhà phân tích công nghệ lại đang rất mong đợi MacBook Air có một màn hình lớn hơn kích thước 13,6 inch hiện nay.</p>
<p>Hiện tại, Apple vẫn chưa có bình luận nào về những tin đồn và cả thông tin được đăng trên DigiTimes.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/macbook-air-phien-ban-15-inch-se-co-cau-hinh-manh-hon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Intel hoãn sản xuất hàng loạt vi xử lý Ivy Bridge</title>
		<link>http://levinh.net/intel-hoan-san-xuat-hang-loat-vi-xu-ly-ivy-bridge.html</link>
		<comments>http://levinh.net/intel-hoan-san-xuat-hang-loat-vi-xu-ly-ivy-bridge.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 20 Feb 2012 02:33:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phần cứng]]></category>
		<category><![CDATA[Chip]]></category>
		<category><![CDATA[Intel]]></category>
		<category><![CDATA[Ivy Bridge]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1150</guid>
		<description><![CDATA[Trang DigiTimes vừa tiết lộ rằng, gần đây tập đoàn Intel đã thông báo cho các đối tác về quyết định hoãn xuất xưởng hàng loạt đối với những vi xử lý Ivy Bridge của họ. Nguồn tin trên cho hay, Intel vẫn sẽ giữ kế hoạch ra mắt những sản phẩm mới, song hãng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trang DigiTimes vừa tiết lộ rằng, gần đây tập đoàn Intel đã thông báo cho các đối tác về quyết định hoãn xuất xưởng hàng loạt đối với những vi xử lý Ivy Bridge của họ.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-7NWz0RgnNUw/T0GvQNezE3I/AAAAAAAADyQ/Yjr2yxBB1l0/s480/Ivy-Bridge%255B1%255D.jpg" alt="Intel hoãn sản xuất hàng loạt vi xử lý Ivy Bridge" width="480" height="369" title="Intel hoãn sản xuất hàng loạt vi xử lý Ivy Bridge" /></p>
<p>Nguồn tin trên cho hay, Intel vẫn sẽ giữ kế hoạch ra mắt những sản phẩm mới, song hãng này sẽ chỉ xuất một lượng nhỏ vi xử lý Ivy Bridge vào tháng Tư này.</p>
<p>Trong khi đó, các đối tác của Intel phải chờ sớm nhất là tới tháng Sáu thì quá trình xuất hàng loạt sản phẩm mới được thực hiện.</p>
<p>Giới chuyên gia cho rằng, sở dĩ “<em>gã khổng lồ vi xử lý</em>” phải trì hoãn như trên là bởi một số hãng sản xuất notebook đang có tình hình kinh doanh không như mong đợi, do bị ảnh hưởng từ sự suy yếu của nền kinh tế toàn cầu.</p>
<p>Hiện những hãng này cũng như cả Intel đều còn một lượng tồn kho lớn các vi xử lý Sandy Bridge, do vậy động thái hoãn xuất xưởng loạt Ivy Bridge sẽ giúp hàng tồn kho được tiêu thụ nhanh hơn.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/intel-hoan-san-xuat-hang-loat-vi-xu-ly-ivy-bridge.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ebook] &#8211; The Essential Guide to HTML5</title>
		<link>http://levinh.net/ebook-the-essential-guide-to-html5.html</link>
		<comments>http://levinh.net/ebook-the-essential-guide-to-html5.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 17 Feb 2012 00:25:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Ebooks]]></category>
		<category><![CDATA[Ebook]]></category>
		<category><![CDATA[HTML5]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1144</guid>
		<description><![CDATA[HTML5 opens up a plethora of new avenues for application and game development on the web. Games can now be created and interacted with directly within HTML, with no need for users to download extra plugins, or for developers to learn new languages. Important new features such as the Canvas tag enable drawing directly onto [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>HTML5 opens up a plethora of new avenues for application and game development on the web. Games can now be created and interacted with directly within HTML, with no need for users to download extra plugins, or for developers to learn new languages. Important new features such as the Canvas tag enable drawing directly onto the web page. The Audio tag allows sounds to be triggered and played from within your HTML code, the WebSockets API facilitates real-time communication, and the local storage API enables data such as high scores or game preferences to be kept on a user&#8217;s computer for retrieval next time they play. All of these features and many more are covered within <em>The Essential Guide to HTML5</em>.</p>
<p><img class="aligncenter" title="[Ebook]   The Essential Guide to HTML5" src="https://lh5.googleusercontent.com/-MXzHyGPRBIo/Tz2cT1IA8XI/AAAAAAAADyI/hlj6ANShglU/s493/The-Essential-Guide-to-HTML5%255B1%255D.jpg" alt="" width="400" height="493" /><br />
The book begins at an introductory level, teaching the essentials of HTML5 and JavaScript through game development. Each chapter features a familiar game type as its core example, such as hangman, rock-paper-scissors, or dice games, and uses these simple constructs to build a solid skillset of the key HTML5 concepts and features. By working through these hands on examples, you will gain a deep, practical knowledge of HTML5 that will enable you to build your own, more advanced games and applications.</p>
<p><a href="http://www.mediafire.com/?zjcfjadbdkzu3dd" class="button-icon icon-accept" target="_blank"><span></span><em></em> Download </a></p>
<blockquote><p>Pass: levinh.net</p></blockquote>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/ebook-the-essential-guide-to-html5.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn sử dụng Command Prompt</title>
		<link>http://levinh.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html</link>
		<comments>http://levinh.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Feb 2012 10:58:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ thuật PC]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1132</guid>
		<description><![CDATA[Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn. Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ chẳng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-hSCZt4lE6po/TzzfGvBCbGI/AAAAAAAADwQ/j1H96YD5KdU/s580/CommandPrompt2%255B1%255D.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows" width="580" height="358" title="Hướng dẫn sử dụng Command Prompt" /></p>
<p>Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ chẳng thấy gì ngoài C:\&gt; prompt cùng với một con trỏ chuột. Nó được biết đến với tên gọi command prompt (hoặc đôi khi là Dos prompt). Để máy tính có thể thực hiện công việc, người dùng sẽ phải điền lệnh từ bộ nhớ trong.</p>
<p>Tuy nhiên, phương pháp sử dụng máy tính này thực sự thiếu hấp dẫn và một vài người thậm chí còn muốn quay trở lại sử dụng Dos prompt.</p>
<p>Dẫu vậy, liệu bạn có tin rằng dòng lệnh vẫn còn tồn tại trên tất cả các phiên bản của Windows? Tại sao vậy? Lý do nằm ở chỗ các lệnh vẫn là cách nhanh chóng và mạnh mẽ để quản lý rất nhiều mặt của Windows mà không phải dùng tới giao diện đồ họa gây phức tạp.</p>
<p>Như nội dung trong bài sẽ viết, dòng lệnh có thể là công cụ hãu ích để sửa và kiểm tra, giám sát các lỗi và thậm chí là cải thiện khả năng bảo mật.</p>
<p>Dẫu vậy, chúng tôi cũng phải thừa nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các công cụ miễn phí; mặc dù không phải lúc nào chúng cũng cần thiết, việc học những điều cơ bản còn giúp người dùng khám phá ra những điều bí ẩn ở hoạt động bên trong của Windows.</p>
<p>Trước khi bắt tay vào thực hiện, có 2 điều bạn nên nhớ. Trước tiên, bài viết này không dành cho người mới dùng hay những người ngại thay đổi. Thứ 2, sao lưu máy tính trước khi làm: chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kì vấn đề nào nảy sinh khi bạn sử dụng dòng lệnh.</p>
<h3>Windows Command Prompt</h3>
<p>Trước khi Windows xuất hiện, hệ điều hành có tên MS-Dos – rút gọn của từ <strong>Microsoft Disk Operating System</strong>– đã thống trị thế giới máy tính. Nó sẽ cung cấp đường link kết nối giữa người dùng và phần cứng máy tính và dựa trên chữ viết, chỉ yêu cầu bàn phím để hoạt động.</p>
<p>Về mặt kỹ thuật, MS-Dos sử dụng một dạng giống như command-line interface (CLI – giao diện dòng lệnh), trong khi Windows lại khai thác graphical user interface (GUI – giao diện người dùng đồ họa).</p>
<p>Các phiên bản của hệ điều hành Windows trước XP cần MS-Dos để hoạt động bởi chính Windows không thể truy cập vào Bios của máy tính. BIOS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là hệ thống xuất nhập cơ bản.</p>
<p>Người dùng có thể chọn chạy Dos hoặc Windows khi máy tính khởi động và hiển nhiên là mọi người đều chọn Windows.</p>
<p>Windows XP giới thiệu một công cụ có tên <strong>Command Prompt</strong>, hiện tại vẫn tồn tại trong cả Windows Vista và Windows 7. Nó tương đối giống với MS-Dos nhưng nó thực chất chỉ là một bộ giả lập của MS-Dos chạy bên trong Windows.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-hkc1Wv9TizY/TzzfIE6asbI/AAAAAAAADwY/bNM3CboGiZk/s370/CommandPrompt3%255B1%255D.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 2" width="370" height="229" title="Hướng dẫn sử dụng Command Prompt" /></p>
<p>Ngoài mặt kỹ thuật, Command Prompt cho phép truy cập một vài công cụ và cài đặt ít được biết đến. Do nó không cần đến đồ họa, Command Prompt rất nhanh và trong một số trường hợp, nó có thể sử dụng để thực hiện các tác vụ mà Windows không thể thực hiện.</p>
<p>Tất nhiên, vẫn có một vài khuyết điểm, không ít trong số đó là bản chất bí ẩn của các lệnh. Microsoft cung cấp một danh sách lệnh toàn diện, cách sử dụng chúng và rất nhiều lựa chọn khác nhau. Kích vào đây để nhận danh sách của Windows XP và kích vào đây để nhận phiên bản dành cho Windows Vista/7.</p>
<h3>Khi Windows Explorer là tốt nhất</h3>
<p>Mặc dù Command Prompt là công cụ mạnh mẽ, chúng tôi không cho rằng nó là phương pháp dễ dàng hoặc tốt nhất để thực hiện các tác vụ. Một số lệnh dường như hơi phức tạp, có thể là do một chuỗi ký tự dài hoặc có quá nhiều thông số.</p>
<p>Sẽ rất dễ xảy ra lỗi do người dùng không để ý khi đánh máy vậy nên tốt hơn hết bạn nên sử dụng Windows Explorer để quản lý file hàng ngày.</p>
<p>Bên cạnh đó, các tác vụ liên quan tới dòng lệnh cũng tiềm ẩn những nguy hiểm – có một số hộp thoại xác nhận “<strong>No, Yes or Cancel</strong>” và không có lệnh Undo (các file bị xóa trong Commpand Prompt không thể phục hồi lại từ Recycle Bin), vậy nên đôi khi những hành động đã thực hiện không thể thu hồi lại được.</p>
<p>Chẳng may sử dụng sai thông số và file sai cũng có thể bị ghi đè – thậm chí có thể làm hỏng cả file hệ thống của Windows.</p>
<h3>Bắt đầu với Bios</h3>
<p>Còn nhớ chúng tôi đã nhắc tới Bios bên trên? Mặc dù không hẳn là một công cụ dòng lệnh, nhưng Bios là một phần rất quan trọng trong Windows và phụ thuộc vào nhà sản xuất cùng mẫu máy tính, nó có thể bao gồm một vài công cụ bảo mật rất hữu ích.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-VTgzFzymiBo/TzzfJX3ASoI/AAAAAAAADwg/39pxHCVcWcE/s394/CommandPrompt4%255B1%255D.jpg" alt="Bios" width="394" height="351" title="Hướng dẫn sử dụng Command Prompt" /></p>
<p>Để tìm ra chúng, khởi động lại máy tính, sau đó nhấn phím dành riêng cho Bios để truy cập nó – thường sẽ là phím <strong>F2 </strong>hoặc <strong>Delete </strong>(Del). Khi màn hình Bios xuất hiện, hãy tìm mục có tên <strong>Security</strong> và điều hướng tới nó bằng phím mũi tên.</p>
<p>Trong hầu hết các trường hợp, sẽ có các lựa chọn giúp người dùng đặt mật khẩu <strong>Supervisor </strong>và mật khẩu<strong>User</strong>. Nếu bạn đặt mật khẩu User, mật khẩu này cần được nhập trước khi Windows hoạt động (tất nhiên, Windows cũng có mật khẩu).</p>
<p>Nếu bạn đặt mật khẩu Supervisor, mật khẩu này cần được nhập trước khi truy cập vào Bios – giúp cải thiện bảo mật.</p>
<p>Mặc dù có nhiều cách để đặt lại hoặc disable những mật khẩu này, kỹ thuật này vượt quá khả năng của hầu hết các kỹ thuật hiện hành nên chúng sẽ cung cấp thêm khả năng bảo mật rất hữu ích. Cũng với lý do đó, người dùng nên cẩn trọng tối đa khi sử dụng những công cụ này: quên mật khẩu và bạn có thể bị khóa máy tính hoàn toàn. Vậy nên hãy cẩn thận.</p>
<p>Bên cạnh đó, hãy tìm lựa cọn có tên “<strong>Boot Sector Virus Protection</strong>”. Khi kích hoạt lựa chọn này, sẽ không có bất kì một phần mềm nào có khả năng ghi lên những phần khởi động quan trọng của ổ cứng giống như một số loại virus thực hiện. Dẫu vậy, hãy chú ý rằng một số phần mềm – cụ thể là phần mềm chia phân vùng – có lý do chính đáng để thực hiện công việc này. Do đó hãy cẩn thận với những thông báo giả.</p>
<p>Khi hoàn thành, thoát Bios (thường là sử dụng phím <strong>Esc</strong>) và chọn lưu những thay đổi vừa tạo.</p>
<h3>Tìm kiếm công cụ dòng lệnh</h3>
<p>Giờ đây, chạy Windows để truy cập vào công cụ dòng lệnh: bạn sẽ thấy nó trong menu <strong>Accessories</strong> từ <strong>All Programs</strong> ở menu <strong>Start</strong>. Hoặc, người dùng có thể sử dụng phím <strong>Windows +</strong> <strong>R</strong>, sau đó gõ <strong>cmd.exe</strong> vào trong hộp thoại <strong>Open </strong>và kích <strong>OK</strong>.</p>
<p>Trong Windows Vista/7, đôi khi người dùng sẽ cần phải sử dụng quyền admin để mở nó. Để thực hiện, phải chuột vào icon của dòng lệnh và chọn “<strong>Run as administrator</strong>”.</p>
<h3>Bên trong hộp thoại</h3>
<p>Command Prompt có một số nhược điểm. Trong Windows XP, nó khởi động và hiển thị <strong>C:\Windows folder</strong>(hoặc “directory”, giống như nó thường gọi trong môi trường này) nhưng trong Windows Vista/7, nó mở trong sổ địa chỉ chủ của người dùng (<strong>C:\Users\[tên người dùng</strong>]) trừ phi chế độ Administrator được sử dụng, khi nó mở trong sổ địa chỉ <strong>C:\Windows\system32</strong>. Cho dù nó được mở ở đâu đi chăng nữa, sổ địa chỉ này được coi là đường dẫn.</p>
<p>Tuy nhiên, trong Windows Vista/7 Command Prompt có thể mở được ở bất kì folder nào trong Windows Explorer bằng cách nhấn phím <strong>Shift </strong>trong khi phải chuột vào folder, sau đó chọn “<strong>Open command window here</strong>” từ menu dạng pop-up.</p>
<p>Để chuyển sang folder hoặc đường dẫn khác, lệnh CD được sử dụng – để đổi sang sổ địa chỉ có tên <strong>C:\My Directory</strong>, gõ <strong>cd c:\My Directory</strong> và nhấn <strong>Enter</strong>. Để chuyển giữa các ổ, chỉ cần gõ tên ký tự đại diện cho ổ và một dấu hai chấm (ví dụ D:) sau đó nhấn enter.</p>
<p>Đối với hầu hết các lệnh, gõ /? sau nó (hoặc help trước đó) sẽ hiển thị thông tin hỗ trợ rất chi tiết. “<strong>Help</strong>” sẽ hiển thị một danh sách tất cả các lệnh hiện có. Khi chuyển giữa các lệnh cần phải đặt trước đó một dấu <strong>/ </strong>hoặc <strong>–</strong>(dấu trừ); kiểm tra văn bản hỗ trợ để xem nên sử dụng lệnh nào.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-yjMB3Ot2qNA/TzzfLKTFceI/AAAAAAAADwo/692ESXK_TQQ/s370/CommandPrompt5%255B1%255D.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 3" width="370" height="370" title="Hướng dẫn sử dụng Command Prompt" /></p>
<p>Một số ký tự văn bản đặc biệt thường được sử dụng trong dòng lệnh. Ký tự ống dẫn <strong>¦</strong> sẽ gửi kết quả của một lệnh nào đó để sử dụng với một lệnh khác. Ở hầu hết các loại bàn phím, nó được gõ bằng cách nhấn phím<strong> Alt Gr </strong>và phím ở bên trái của số 1 trên bàn phím.</p>
<p>Một ký tự khác cũng hay được sử dụng, nhất là khi làm việc với các file là dấu hoa thị <strong>*</strong>, đại diện cho bất kì dãy ký tự nào.</p>
<p>Ví dụ, <strong>*.xls</strong> có nghĩa là các file có đuôi file mở rộng là XLS. <strong>Letter.*</strong> có nghĩa là bất kì file nào có tên là Letter, và<strong>*.*</strong> có nghĩa là tất cả các file. Dấu hỏi là đại diện cho một ký tự đơn – vậy nên <strong>Letter?.*</strong> sẽ bao gồm Letter1.doc, Letter2.pdf,&#8230;</p>
<p>Nhấn <strong>Enter </strong>luôn là cách để thực thi các lệnh, vậy nên để không phải lặp lại chúng tôi sẽ không nhắc tới nó nữa. Để xóa màn hình, sử dụng lệnh <strong>CLS</strong>, để thoát dòng lệnh gõ exit (hoặc chỉ cần kích vào dấu nhân màu đỏ để đóng cửa sổ phần mềm).</p>
<h3>Sử dụng Internet an toàn</h3>
<p>Một trong những lệnh mạnh mẽ nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net. Nó có rất nhiều lệnh phụ. Ví dụ, thực thi lệnh <strong>net user,</strong> sẽ liệt kê tất cả các tên tài khoản, trong khi <strong>net config workstation</strong> sẽ hiển thị tên máy tính, người dùng và workgroup.</p>
<p>Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được sử dụng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một số thời điểm cụ thể. Để hạn chế người dùng Janet sử dụng máy tính trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần và 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ <strong>net user Janet /times:M-F,09-18;Sa-Su,10-21</strong>.</p>
<p>Lệnh <strong>net accounts</strong> rất tuyệt vời để cải thiện khả năng bảo mật cho mật khẩu. Nó cần dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) và nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện tại.</p>
<p>Mọi người có xu hướng chọn mật khẩu ngắn và gắn bó với chúng trong một thời gian dài. Tuy nhiên lệnh <strong>net accounts</strong> có thể sử dụng để loại bỏ thói quen này. Ví dụ, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít nhất là 10 ký tự và đổi mật khẩu của mình trong vòng 90 ngày, gõ <strong>net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10</strong>.</p>
<p>Người dùng sử dụng mật khẩu quá ngắn sẽ được thông báo cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập tiếp theo. Để loại bỏ hạn chế này, gõ <strong>net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0</strong>. (chú ý tới đoạn cách sau “accounts).</p>
<p>Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó không thể thay đổi trong Windows. Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật.</p>
<p>Trong dòng lệnh administrator, gõ <strong>net user guest *</strong>, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình). Để loại bỏ mật khẩu, nhấn Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện. Bên cạnh đó, lệnh này còn được sử dụng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay.</p>
<h3>Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn</h3>
<p>Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn. Người dùng có thể áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là sử dụng Windows Explorer.</p>
<p>Đối với những người mới dùng, <strong>xcopy</strong> có thể copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới. Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy.</p>
<p>Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, sử dụng lệnh <strong>xcopy c: d: /d /s</strong>. Sau một vài ngày, sử dụng lệnh <strong>xcopy c: d: /d /e /s</strong> để copy những file mới được tạo. Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn.</p>
<p>Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng có thể sử dụng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), sử dụng <strong>/h switch</strong>, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, sử dụng <strong>/u switch</strong>.</p>
<p>Khi sử dụng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép. Ví dụ, xcopy “<strong>C:\Old Documents</strong>” “<strong>D:\Backup Documents</strong><strong>” /e /s</strong>. (chú ý, có dấu cách sau xcopy).</p>
<h3>Dò tìm những hoạt động đáng ngờ</h3>
<p>Cho tới nay, chúng ta đã tìm kiếm những cách để sử dụng dòng lệnh nhằm cải thiện bảo mật cũng như thực hiện một số tác vụ nhanh chóng và an toàn hơn. Tuy nhiên, biết cách sử dụng, vận hành máy tính bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác định và tìm ra những mối nguy hại về bảo mật.</p>
<p>Ví dụ, tìm ra phần mềm hoặc dịch vụ nào đó có kết nối với internet là một tác vụ tốn nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh <strong>netstat </strong>lại giúp đơn giản hóa công việc này. Trong dòng lệnh administrator, gõ <strong>netstat -b</strong>để hiển thị tất cả các kết nối đang hoạt động: phần mềm này chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối hiển thị trong cột<strong>Proto</strong>.</p>
<p>Cột <strong>Foreign Address </strong>sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của trang chủ từ xa (thông tin chi tiết về bất kì địa chỉ IP nào cũng được nắm bắt từ trang web kiểm tra IP hoặc với công cụ ‘whois’ Sysinternals).</p>
<p>Trong khi đó, công cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại cung cấp cách mạnh mẽ để tìm ra những driver và dịch vụ hoạt động lỗi hoặc lừa đảo, ví như những dịch vụ/driver cài đặt phần mềm mã độc (spyware, virus,&#8230;). Nó không yêu cầu cụ thể việc sử dụng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách hoạt động của dòng lệnh, giúp công cụ dễ dàng đọc và dịch file được tạo bởi chế độ <strong>boot-logging</strong>.</p>
<p>Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và nhấn phím <strong>F8 </strong>trước khi logo Windows xuất hiện. Khi menu <strong>Advanced Options</strong> xuất hiện, sử dụng phím mũi tên để chọn <strong>Enable Boot Logging </strong>và nhấn <strong>Enter</strong>. (Trong Windows XP, nếu có menu nào khác xuất hiện chỉ cần chọn <strong>Enter </strong>để tiếp tục).</p>
<p>Khi Windows hoạt động, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator và gõ <strong>cd %windir%</strong> để chuyển sang sổ địa chỉ Windows. Tiếp đến, gõ <strong>start notepad ntbtlog.txt</strong> để mở file boot-log trong Notepad.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-C0wDcEZLiVE/TzzfMW5lsFI/AAAAAAAADww/bMUro-vHDYU/s370/CommandPrompt6%255B1%255D.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 3" width="370" height="229" title="Hướng dẫn sử dụng Command Prompt" /></p>
<p>Tất cả các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – và thông tin này có ích hơn nhiều khi khái niệm đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp nhận. Tuy nhiên, điều này có ích thế nào về mặt bảo mật?</p>
<p>Nếu máy tính hoạt động bình thường, lưu lại file bản ghi này vào nơi nào đó để so sánh sau này khi có vấn đề nảy sinh. Đóng Notepad và quay trở lại dòng lệnh. Gõ <strong>del ntbtlog.txt </strong>để xóa file bản ghi (nếu không xóa, lần ghi khởi động tiếp theo, kết quả sẽ được thêm vào phí cuối của file hiện tại).</p>
<p>Nếu bạn cho rằng máy tính mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, phương pháp này có thể sử dụng để chỉ ra những driver hoặc dịch vụ mới có hoạt động đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đó với file được tạo gần nhất.</p>
<h3>Chạy phần mềm Windows bằng dòng lệnh</h3>
<p>Gần như tất cả các phần mềm của Windows đều có thể khởi động bằng dòng lệnh. Điều này nghe có vẻ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tế nó rất hữu ích.</p>
<p>Rất nhiều phần mềm hỗ trợ chuyển dòng lệnh có thể kích hoạt hoặc disable một số tính năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc phục vụ mục đích giải quyết vấn đề và bảo mật. Công thức thực hiện là sử dụng lệnh start, tiếp đến là tên của phần mềm. Ví dụ, để khởi động Wordpad, gõ <strong>start write.exe</strong>. Đối với Notepad, sử dụng <strong>start notepad.exe</strong> và đối với Word sử dụng <strong>start winword.exe</strong>.</p>
<p>Một số phần mềm có chế độ chẩn đoán đặc biệt. Để chạy Internet Explorer với tất cả các add-on đã được disable, gõ <strong>start iexplore.exe -extoff</strong> và để mở Excel trong chế độ Safe Mode, gõ <strong>start excel.exe /s</strong>.</p>
<p>Bên cạnh đó, để khám phá tên phần mềm của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó trong menu <strong>All Program </strong>và chọn <strong>Properties</strong>. Tìm kiếm hộp thoại <strong>Target </strong>để tìm tên file có đuôi .exe.</p>
<p>Có thể bạn sẽ thất vọng nhưng thực tế không có cách dễ dàng nào để khám phá lệnh chuyển cho một phần mềm cụ thể. Nếu nhà sản xuất phần mềm không cung cấp thông tin trên trang web của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với từ khóa “<strong>command-line options</strong>” cùng với tên của phần mềm.</p>
<h3>Chiến đấu với lây nhiễm</h3>
<p>Tương tự, các tác vụ đang diễn ra của Windows cũng được liệt kê khi người dùng sử dụng lệnh tasklist. Lệnh này sẽ hiển thị những phần mềm đang chạy và lượng memory chúng sử dụng. Đây cũng là cách rất hữu ích để phát hiện ra những phần mềm nguy hại – chúng có thể hoạt động mà bạn không biết.</p>
<p>Sử dụng <strong>tasklist /svc</strong> để liệt kê các dịch vụ liên quan với mỗi phần mềm. Ký tự (<strong>&gt;</strong>) có thể sử dụng để lưu danh sách này thành một file – ví dụ, <strong>tasklist &gt; tasklist.txt</strong>. Sử dụng thông tin này để so sánh với một công cụ tìm kiếm như Google để tìm ra những tác vụ hoặc dịch vụ đáng ngờ.</p>
<p>Cuối cùng, có lựa chọn đặc biệt Safe Mode có thể tải dòng lệnh thay cho Windows Desktop, một cách rất hữu ích nếu phần mềm mã độc đã disable chế độ graphical Safe Mode (một số phần mềm diệt virus giả thực hiện điều này để gây khó khăn cho người dùng trong việc gỡ bỏ). Ở menu <strong>Advanced Options </strong>chọn <strong>Safe Mode With Command Prompt</strong>.</p>
<p>Một áp dụng cho việc này là chạy System Restore. Từ cửa sổ lệnh, gõ <strong>cd %windir%\system32\restore</strong>.</p>
<p>Sau khi nhấn <strong>Enter</strong>, thực thi lệnh <strong>rstrui.exe</strong> để chạy wizard System Restore. Để chạy Windows Desktop, gõ<strong>start explorer</strong>. Để tắt máy tính bằng lệnh, sử dụng <strong>shutdown -s</strong> để tắt nó hoặc <strong>shutdown -r</strong> để khởi động lại máy.</p>
<h3>Kết luận</h3>
<p>Trong bài viết này chúng tôi đã hướng dẫn cách khám phá “thế giới ngầm” của Windows để giúp cải thiện bảo mật cho máy tính cũng như thực hiện một vài tác vụ. Nghe có vẻ hơi lỗi thời nhưng nó vẫn là một trong những cách tốt nhất để biết được những gì đang xảy ra với Windows. Bỏ ra một chút thời gian để học những điều cơ bản sẽ được trả lại rất nhiều lần sau này khi muốn ngăn chặn hoặc giải quyết các vấn đề liên quan tới bảo mật.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cài đặt lại mật khẩu Windows</title>
		<link>http://levinh.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html</link>
		<comments>http://levinh.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Feb 2012 01:55:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ thuật PC]]></category>
		<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1128</guid>
		<description><![CDATA[Nếu bạn không thể truy cập được vào mật khẩu được cài đặt trước đó, bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách cài đặt lại mật khẩu khá dễ dàng dưới đây. Cách dễ nhất để cài đặt lại một mật khẩu Windows bị quên là sử dụng đĩa thiết lập lại mật khẩu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nếu bạn không thể truy cập được vào mật khẩu được cài đặt trước đó, bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách cài đặt lại mật khẩu khá dễ dàng dưới đây.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-Y-lPGMIkoqg/TzsOoxY2R8I/AAAAAAAADwE/YfJ2NNaOaEU/s450/windows-password%255B1%255D.jpg" alt="Cài đặt lại mật khẩu Windows" width="450" height="300" title="Cài đặt lại mật khẩu Windows" /></p>
<p>Cách dễ nhất để cài đặt lại một mật khẩu Windows bị quên là sử dụng đĩa thiết lập lại mật khẩu mà bạn đã tạo trước đó. Bạn có thể tạo đĩa như vậy trong menu <strong>Windows User Accounts</strong> bằng việc mở<strong> Windows Control Panel</strong>, chọn<strong> User Accounts</strong>, và nhấn chọn<strong> Create a password reset disk</strong>.</p>
<p>Bạn nên thực hiện bước này với một máy tính mới. Khi bạn tạo xong đĩa này, nếu quên mật khẩu, bạn có thể chèn nó vào khi máy tính khởi động, bạn sẽ thấy tùy chọn <strong>Reset Password </strong>trên màn hình.</p>
<p>Tuy nhiên nếu không có đĩa cài đặt lại mật khẩu và bạn cần làm việc đó ngay lúc này, bạn có thể sử dụng một số mẹo sau:</p>
<p><em>Thiết lập lại mật khẩu Windows bằng việc sự dụng cửa sổ lệnh:</em></p>
<p>1. Khởi động lại máy tính, cho đĩa cài đặt Windows vào máy.</p>
<p>2. Chờ đến khi những file cài đặt tải xong, và lựa chọn ngôn ngữ. Nhấn <strong>Next</strong>.</p>
<p>3. Nhấn chọn <strong>Repair your computer</strong> trên màn hình cài đặt Windows.</p>
<p>4. Lựa chọn hệ điều hành để sửa, chọn ổ đĩa cài đặt (ổ C: hoặc D:). Nhấn <strong>Next</strong>.</p>
<p>5. Chọn <strong>Command Prompt</strong> bên dưới danh sách khôi phục.</p>
<p>Bây giờ bạn cần ghi đè lên trên tập tin thực thi<strong> Sticky Keys</strong> tập tin thực thi Command Prompt. Sticky Keys là một tính năng truy cập cho phép người dùng nhấn các phím Shift, Ctrl, Alt, hay Windows một lần để đạt những hiệu ứng tương tự như giữ phím đó xuống.</p>
<p>Thông thường bạn cần nhấn 5 lần phím Shift để mở Sticky Keys nhưng với mẹo hướng dẫn này bạn sẽ khi nhấn Shift 5 lần sẽ mở cửa sổ lệnh Windows Command Prompt.</p>
<p>Những hướng dẫn bên dưới là sử dụng ổ đĩa cài đặt là ổ C. Nếu hệ điều hành của bạn được cài đặt trên một ổ khác thay <strong>C: </strong>với một ký tự phù hợp.</p>
<p>1. Trong cửa sổ Command Prompt, đánh dòng lệnh <strong>copy c:\windows\system32\sethc.exe c:\ </strong>và ấn<strong>Enter</strong>.</p>
<p>2. Đánh dòng lệnh <strong>copy /y c:\windows\system32\cmd.exe c:\windows\system32\sethc.exe</strong> và ấn <strong>Enter</strong>.</p>
<p>3. Thoát ra khỏi Command Prompt và khởi động lại máy. Tại màn hình đăng nhập, nhấn <strong>Shift </strong>5 lần. Command Prompt sẽ xuất hiện.</p>
<p>4. Nhập dòng lệnh <strong>net user username password</strong>, thay <strong>username </strong>bằng tên người sử dụng và <strong>password</strong>với một mật khẩu mới.</p>
<p>5. Thoát Command Prompt, và đăng nhập bằng mật khẩu mới.</p>
<p><em>Để tránh việc người sử dụng khác sử dụng thủ thuật tương tự để cài đặt lại mật khẩu của bạn, bạn có thể khôi phục chức năng Sticky Keys như sau:</em></p>
<p>1. Làm theo những hướng dẫn trên để khởi động lại máy tính, sử dụng đĩa cài đặt windows của bạn, mở những công cụ khôi phục, và kích hoạt cửa sổ lệnh Command Prompt.</p>
<p>2. Nhập dòng lệnh <strong>copy /y c:\sethc.exe c:\windows\system32\sethc.exe </strong>và ấn <strong>Enter</strong>.</p>
<p>3. Thoát Command Prompt và khởi động lại máy tính. Nhấn <strong>Shift </strong>5 lần sẽ kích hoạt Sticky Keys thay vì Command Prompt.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Cài đặt lại mật khẩu sử dụng mẹo Sticky Keys có nghĩa là bạn sẽ mất khả năng truy cập các tập tin, tin nhắn email đã mã hóa và các mật khẩu lưu trữ trên Internet Explorer và tài nguyên mạng. Luôn nhớ phải sao lưu dữ liệu quan trọng thường xuyên.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn toàn diện cho Facebook Timeline</title>
		<link>http://levinh.net/huong-dan-toan-dien-cho-facebook-timeline.html</link>
		<comments>http://levinh.net/huong-dan-toan-dien-cho-facebook-timeline.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Feb 2012 01:50:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ thuật Internet]]></category>
		<category><![CDATA[FaceBook]]></category>
		<category><![CDATA[Timeline]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1124</guid>
		<description><![CDATA[Vừa qua, Facebook đã thông báo rằng việc sử dụng Timeline – trang profile mới được thiết kế lại của mạng xã hội này – là điều bắt buộc cho tất cả người dùng. Nếu bạn không tự mình chuyển sang Timeline, Facebook sẽ thực hiện công việc này chỉ trong một thời gian ngắn. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vừa qua, Facebook đã thông báo rằng việc sử dụng Timeline – trang profile mới được thiết kế lại của mạng xã hội này – là điều bắt buộc cho tất cả người dùng. Nếu bạn không tự mình chuyển sang Timeline, Facebook sẽ thực hiện công việc này chỉ trong một thời gian ngắn.</strong></p>
<p>Facebook đã chậm rãi triển khai Timeline kể từ tháng 12 năm 2011, sau khi giới thiệu nó lần đầu tiên ở hội nghị các nhà phát triển Facebook F8 hồi tháng 9 năm ngoái. Dự án này là một trong những dự án thiết kế lại đầy tham vọng và quan trọng của Facebook bởi mạng xã hội này đang muốn trở thành một cuốn tư liệu kỹ thuật số” với khả năng ghi lại dữ liệu về cuộc đời của người dùng kể từ khi sinh ra cho tới hiện tại và truy cập những đăng tải cũ dễ dàng hơn.</p>
<p>Mặc dù không phải tất cả mọi người đều ủng hộ Timeline, việc chuyển sang sử dụng nó là điều bắt buộc. Dưới đây là hướng dẫn toàn diện đối với Timeline, từ việc thực hiện công việc chuyển cho tới điều chỉnh các cài đặt bảo mật để giúp việc chuyển dễ dàng hơn.</p>
<h3>Khởi động: Những điều cơ bản về Facebook Timeline</h3>
<p>Để tự mình chuyển profile sang Timeline, truy cập trang <a href="http://facebook.com/timeline" target="_blank">facebook.com/timeline</a> và kích vào nút “<strong>Get It Now</strong>”.</p>
<p>Sau khi thực hiện việc chuyển, Facebook ngay lập tức sẽ dẫn bạn tới trang Timeline mới của mình. Tại thời điểm này, chỉ có bạn mới thấy được Timeline mới này – tất cả bạn bè trên Facebook vẫn chỉ thấy thiết kế profile cũ.</p>
<p>Kể từ ngày người dùng chọn cập nhật sang Timeline (hoặc từ ngày Facebook chuyển giúp bạn), bạn sẽ có một tuần để thực hiện những thay đổi mình muốn – bao gồm việc xóa những đăng tải cũ, thêm sự kiện,&#8230; &#8211; trước khi profile mới đi vào hoạt động và bạn bè có thể thấy nó. Hoặc, nếu đã sẵn sàng để giới thiệu Timeline trước khoảng thời gian 1 tuần, bạn có thể kích vào nút “<strong>Publish Now</strong>” để cho nó đi vào hoạt động.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-MWHzRk3QPgU/TzsNOY_yQ9I/AAAAAAAADvs/j891rH3wgcg/s600/FacebookTimeline%255B1%255D.jpg" alt="Sử dụng Facebook Timeline" width="540" height="347" title="Hướng dẫn toàn diện cho Facebook Timeline" /><em>Tính năng Timeline của Facebook là điều bắt buộc với tất cả người dùng của dịch vụ mạng xã hội này.</em></p>
<h3>Các tính năng mới</h3>
<p>Có rất nhiều tính năng và thành phần mới người dùng có thể thấy một khi chuyển sang sử dụng Timeline. Dưới đây là một số tính năng quan trọng:</p>
<p><strong>Quản lý quyền riêng tư dễ dàng</strong>: Khi cập nhật hiện trạng của mình, bạn sẽ thấy có một menu dạng drop-down hiển thị chính xác những người mình muốn chia sẻ đăng tải: <strong>Public</strong>, <strong>Friends</strong>, <strong>Only</strong> <strong>Me </strong>hoặc <strong>Custom</strong>. Khi thay đổi cài đặt này, nó sẽ giữ nguyên cho tới đăng tải tiếp theo khi người dùng muốn đổi tiếp. Bạn cũng có thể chỉ định một status cho một danh sách nào đó.</p>
<p><strong>Điều hướng Timeline</strong>: Có 2 cách rất dễ dàng để truy cập lại những đăng tải cũ. Trước tiên, bạn có thể chọn một năm nào đó bằng cách kích vào thanh trượt Timeline ở bên phải của màn hình, nó sẽ hiển thị các tháng. Hoặc, người dùng cũng có thể bắt đầu bằng cách kích vào lựa chọn ở dưới tên của mình và bên cạnh “<strong>Update Info</strong>”, có tên “<strong>Activity Log</strong>”.</p>
<p>Bên trong Activity Log bạn có thể lọc những đăng tải cũ với mọi thứ mình nhớ, từ chỉ một mục tin đã đăng, đăng tải bởi người khác, lời bình, ghi chú, like, cập nhật thông tin,&#8230; Điều này thực sự hữu ích khi bạn đang cân nhắc nên giữ những gì trên Timeline.</p>
<p><strong>Thêm “Life Events”</strong>: Ở ngay trên các quản lý bảo mật của bạn là một lựa chọn mới &#8211; “<em>Life Event</em>”. Không chỉ giúp chia sẻ status hoặc ảnh với bạn bè, người dùng còn có thể thêm vào Timeline của mình bằng cách highlight các sự kiện trong quá khứ, ví như công việc trước kia, bạn bè và gia đình, di chuyển nơi ở, du lịch,&#8230;</p>
<p>Sau khi chọn một danh mục để cập nhật, bạn sẽ thấy một form để điền vào các thông tin chi tiết: địa điểm, bạn đã ở đó cùng ai, ngày tháng, câu chuyện cũ, các bức ảnh và một cài đặt bảo mật đối với những người có thể thấy sự kiện này.</p>
<p><strong>Highlight các sự kiện</strong>: Là một phần của giao diện Timeline, người dùng đã có thể chỉ rõ đăng tải nào xứng đáng nổi bật và đăng tải nào ít quan trọng hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới kích cỡ của bản đăng tải.</p>
<p>Ví dụ, nếu bạn muốn highlight một album ảnh mới về chuyến đi du lịch mới tham gia, di chuyển con trỏ chuột vào mục tin này và kích vào icon hình sao. Nó sẽ chuyển đăng tải này sang “<em>featured post</em>”, có nghĩa là nó rất đáng đăng tải.</p>
<p>Tương tự, nếu bạn muốn ẩn một đăng tải nào đó trên Timeline của mình nhưng không phải là xóa nó hoàn toàn, di chuyển chuột vào đăng tải và kích vào icon hình bút chì.</p>
<h3>Cách điều chỉnh cài đặt bảo mật</h3>
<p>Khi bạn (hoặc Facebook) chuyển tài khoản sang Timeline mới, sẽ có một tuần để thực hiện các điều chỉnh đối với những đăng tải cũ và cài đặt bảo mật trước khi Timline đi vào hoạt động và mọi người xem được nó. Người dùng có thể đăng tải Timeline bất kì lúc nào mình muốn trong khoảng thời gian chờ đợi 7 ngày.</p>
<p>Một điều quan trọng cần phải nhớ là Facebook không thay đổi cài đặt bảo mật của các đăng tải cũ; nó giữ nguyên cài đặt bảo mật đúng với lần bạn đăng tải. Điều này có nghĩa là mặc dù hiện nay bạn có thể hạn chế các đăng tải trên tường về danh sách “<strong>Limited Profile</strong>” thì những đăng tải hàng năm trước chỉ được đặt ở chế độ “<strong>Friends only</strong>” hoặc thậm chí là Public bởi lựa chọn Limited Profile lúc đó vẫn chưa xuất hiện.</p>
<h3>Người dùng có một vài lựa chọn khi lọc bớt các đăng tải cũ:</h3>
<p><strong>Cho tất cả các đăng tải vào chế độ friends-only:</strong> Một điều chắc chắn có thể xảy ra là những đăng tải cũ của bạn có rất nhiều cài đặt bảo mật khác nhau phụ thuộc vào thời điểm đăng tải chúng. Một cách – đơn giản nhất tất cả – là sử dụng một trong những cài đặt bảo mật trống: “<strong>Limit the Audience for past Posts</strong>”. Bạn sẽ thấy lựa chọn này gần phía cuối của trang <strong>Privacy Settings</strong>.</p>
<p>Nếu quyết định sử dụng lựa chọn này, nội dung trên Timeline bạn vừa chia sẻ với mọi người – ví như các đăng tải public – sẽ tự động chuyển về chế độ <strong>Friends only</strong>. Với cài đặt này, những người đã được tag và bạn bè họ vẫn có thể xem đăng tải đó.</p>
<p><strong>Hạn chế người khác đăng tải lên Timeline của mình</strong>: Một cách khác để ẩn những đăng tải cũ là hạn chế một số người hoặc danh sách những người không được xem người khác đã đăng tải lên tường nhà bạn. Để thực hiện việc này, vào trang <strong>Privacy Settings</strong>, chọn “<strong>Edit Settings</strong>” ở bên cạnh “<strong>How You Connect</strong>”. Chọn menu dạng dropdown ở bên cạnh mục tin cuối cùng &#8211; “<strong>Who can see posts by others on your timeline?</strong>” và chọn “<strong>Custom</strong>.”</p>
<p>Ở hộp thoại dưới mục “<strong>Hide this from</strong>”, điền tên của người hoặc danh sách những người bạn muốn loại bỏ không được xem các đăng tải của người khác trên tường nhà mình – ví dụ là những người trong danh sách Limited Profile. Sau đó, kích vào <strong>Save Changes</strong>.</p>
<p><strong>Sử dụng “Activity Log” để chỉnh sửa thủ công các đăng tải</strong>: Trên Timeline của mình, kích vào nút “<strong>Activity Log</strong>” xuất hiện phía dưới Cover Photo (bức ảnh to nhất). Tại đây, người dùng có thể sử dụng menu ở góc trên cùng bên phải có tên “<strong>All</strong>” để kéo ra tất cả các loại đăng tải hoặc sự kiện đã từng xuất hiện trên tường nhà bạn.</p>
<p>Tại đây, người dùng đã có thể thấy ai hiện tại có thể xem mục tin nào đó bằng cách kích vào icon hình bánh răng ở cạnh đăng tải. Bạn cũng có thể kích vào icon hình tròn bên cạnh đó để đánh dấu sao nó trên Timeline, ẩn nó khỏi Timeline, xóa toàn bộ đăng tải hoặc đổi ngày.</p>
<h3>Cẩn thận với scams</h3>
<p>Nếu không phải là người yêu thích giao diện Timeline mới của Facebook, bạn không đơn độc chút nào. Theo một cuộc thăm dò ý kiến được tổ chức bởi <a href="http://blogs.cio.com/facebook/16698/3-things-youll-hate-about-facebooks-timeline" target="_blank">CIO</a>, trong khoảng 800 người thì có 88% trả lời lại rằng họ không thích thiết kế profile mới. Dẫu vậy, không có cách nào hoặc nút nào đó để quay trở lại giao diện profile cũ.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-iuu_U2SslAE/TzsNP26RAsI/AAAAAAAADv0/JyIbxrr4df8/s600/FacebookTimeline3%255B1%255D.jpg" alt="Facebook Timeline Scams" width="540" height="416" title="Hướng dẫn toàn diện cho Facebook Timeline" /></p>
<p>Những trang này (người dùng có thể tìm chúng dễ dàng bằng cách tìm kiếm trên Facebook với từ khóa Timeline), đã thu hút được hàng ngàn người. Họ đều đăng tải dòng “<em>Deactivate Facebook Timeline on your Profile</em>” hoặc “<em>Deactivate Your FB Timeline</em>” (tạm dịch: ngừng sử dụng giao diện Timeline trên trang Profile). Bên cạnh đó, những dòng này còn xuất hiện dưới các ứng dụng, trang web, các tổ chức,&#8230;.</p>
<p>Họ cũng có rất nhiều đặc điểm chung: Hầu hết các yêu cầu mà bạn Like trang của họ trước khi họ tiết lộ cách để nhận thiết kế profile cũ, sau đó sẽ có hướng dẫn bạn kích vào một tập hợp các nút <strong>Like </strong>và nút <strong>Share</strong>, chọn thành phố hoặc quốc gia; và chọn bạn bè để mời họ sử dụng ứng dụng hoặc vào nhóm.</p>
<p>Các chuyên gia bảo mật gợi ý rằng bạn nên chắc chắn về những trang này. Thông thường, trang chủ của Facebook và trang bảo mật chính thức của hãng là 2 nguồn tốt nhất để kiểm tra mỗi khi bạn không chắc chắn về một trang nào đó hay tính hợp pháp của nó. Trên những trang này, Facebook sẽ đăng tải thông tin về những tính năng, thủ thuật mới.</p>
<h3>Facebook Timeline và các ứng dụng mới</h3>
<p>Cùng với việc Facebook thông báo về Timeline hồi tháng 9 năm ngoái, hãng này còn giới thiệu một tập hợp các ứng dụng mới sẽ đi cùng với Timeline. Gần đây, Facebook đã chính thức cho ra mắt hơn 60 ứng dụng mới này.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-gYY3ZQSOEfw/TzsNS4_rsyI/AAAAAAAADv8/mYOFonRGiaQ/s580/FacebookTimeline4%255B1%255D.jpg" alt="Facebook Timeline và ứng dụng mới" width="580" height="387" title="Hướng dẫn toàn diện cho Facebook Timeline" /></p>
<p>Trong khi Facebook hy vọng rằng những ứng dụng mới này sẽ “níu chân” người dùng ở lại trang lâu hơn, bạn có thể thấy những thay đổi mới: <strong>Ticker </strong>và <strong>News Feed</strong>, sẽ lộn xộn hơn, cũng như. Để tránh điều này xảy ra, dưới đây là một vài điều bạn có thể thực hiện:</p>
<p><strong>Chọn các cài đặt trước khi download</strong>: Phía dưới thông tin tổng hợp về ứng dụng khi bạn chọn download lần đầu tiên một ứng dụng nào đó luôn có một lựa chọn: “<strong>Who can see activity from this app on Facebook</strong>”. Cài đặt bảo mật mặc định mà bạn đã thiết lập trước đó – public, friends hoặc custom – sẽ quyết định cài đặt tự động cho tất cả các ứng dụng, trừ phi bạn thay đổi nó.</p>
<p>Nếu bạn cảm thấy thích sử dụng ứng dụng nào đó nhưng lại không thích các hoạt động của mình đăng tải lên News Feeds và Tickers của bạn bè, chọn “<strong>Only Me</strong>”. Trong khi các hoạt động vẫn sẽ xuất hiện trên Timline, không ai có khả năng xem được chúng.</p>
<p><strong>Điều chỉnh cài đặt sau khi download</strong>: Nếu chưa hiểu rõ về thuộc tính của ứng dụng nào đó hoặc muốn chỉnh sửa chúng, bạn có thể xem lại chúng trong trang <strong>Privacy Setting</strong>.</p>
<p>Từ menu drop-down ở góc trên cùng bên phải của màn hình chọn “<strong>Privacy Settings</strong>” sau đó chọn “<strong>Edit Settings</strong>” → “<strong>Apps and Websites</strong>”. Ở trang bảo mật ứng dụng, kích vào “<strong>Edit Settings</strong>” ở bên cạnh “Apps you use” &#8211; nó sẽ hiển thị cho bạn tất cả các ứng dụng đã download về cùng với các phân quyền và bảo mật liên quan.</p>
<p>Tại đây, bạn có thể gỡ bỏ ứng dụng nếu không còn muốn nó kết nối tới tài khoản của mình nữa. Người dùng cũng xem được ứng dụng đó có những phân quyền nào và loại bỏ một số nếu cần (một số quyền là bắt buộc, bạn không thể gỡ bỏ chúng). Lựa chọn cuối cùng, “<strong>App activity privacy</strong>” cho biết ai có thể xem các đăng tải và hoạt động từ ứng dụng này. Nếu ban không muốn cho Facebook chia sẻ hoạt động của mình, đổi lựa chọn này thành “<strong>Only Me</strong>”.</p>
<p><strong>Biết được cách bạn bè chia sẻ hoạt động của mình: </strong>Bạn bè và những người khác mà bạn chia sẻ thông tin cùng cũng có khả năng chia sẻ hoạt động của bạn với ứng dụng họ đang dùng.</p>
<p>Để ngăn chặn không cho bạn bè chia sẻ hoạt động trên ứng dụng của mình với người khác trên Facebook, truy cập vào trang “<strong>Privacy Settings</strong>”, chọn “<strong>Edit Settings</strong>” bên cạnh “<strong>Apps and Websites</strong>” sau đó chọn “<strong>How people bring your info to apps they use</strong>”. Bên cạnh đó, hãy nhớ tích vào hộp thoại bên cạnh “<strong>My app activity</strong>”.</p>
<p>Như vậy là chúng tôi đã cung cấp hướng dẫn toàn diện về giao diện mới của Facebook – Timeline. Sau khi trải qua các bước thực hiện, giờ đã đến lúc chúng ta hưởng thụ thành quả của mình. Chúc các bạn thực hiện thành công.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/huong-dan-toan-dien-cho-facebook-timeline.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thunderbolt một năm tuổi</title>
		<link>http://levinh.net/thunderbolt-mot-nam-tuoi.html</link>
		<comments>http://levinh.net/thunderbolt-mot-nam-tuoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Feb 2012 01:20:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phần cứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thunderbolt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1120</guid>
		<description><![CDATA[Việc áp dụng công nghệ Thunderbolt vào sản phẩm của nhiều hãng bị chậm, nhưng các hãng đã bán sản phẩm Thunderbolt như Apple hay LaCie đang gặt hái thành công. Đã gần 12 tháng kể từ ngày công nghệ giao tiếp Thunderbolt lần đầu tiên được đưa vào sử dụng trên MTXT MacBook Pro [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Việc áp dụng công nghệ Thunderbolt vào sản phẩm của nhiều hãng bị chậm, nhưng các hãng đã bán sản phẩm Thunderbolt như Apple hay LaCie đang gặt hái thành công.</strong></p>
<p>Đã gần 12 tháng kể từ ngày công nghệ giao tiếp Thunderbolt lần đầu tiên được đưa vào sử dụng trên MTXT MacBook Pro của Apple vào năm 2011. Lúc đó, chỉ có vài sản phẩm Thunderbolt được xuất xưởng, làm thất vọng người dùng muốn khai thác tính năng kết nối siêu nhanh này.</p>
<p>Đó là vì các lý do về mặt kỹ thuật và tài chính. Đối với Hitachi, việc áp dụng công nghệ Thunderbolt vào sản phẩm của họ có vẻ phức tạp hơn như họ đã dự kiến. Vào hồi tháng 9/2011, hãng này tuyên bố sẽ bắt đầu xuất xưởng các đĩa cứng gắn ngoài G-Raid và G-Drive dùng công nghệ Thunderbolt vào tháng 10/2011, nhưng cuối cùng họ đã phải đình lại các kế hoạch đó.</p>
<p>Theo giải thích của Mike Williams, Phó Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc bộ phận kinh doanh thương hiệu của Hitachi Global Storage Technologies, tính chất kỹ thuật phức tạp của Thunderbolt đòi hỏi hãng phải tốn thêm thời gian để thiết kế, thử nghiệm và đảm bảo chất lượng, vì phần cứng bên trong của một sản phẩm Thunderbolt khá phức tạp hơn nhiều so với thiết bị USB đơn giản.</p>
<p>Khác với USB và FireWire, Thunderbolt kết hợp video, dữ liệu và điện năng vào trong một kết nối duy nhất, cho phép truyền một lượng thông tin lên đến 10Gbps. Công nghệ này cũng còn phức tạp ở cáp nối, trong đó các chip trong 2 đầu của cáp kết nối giúp thực hiện những nhiệm vụ khó khăn.</p>
<p>Ông Williams cho biết, quy trình này đang được phát triển, chưa hoàn chỉnh, nhưng hãng đã hợp tác chặt chẽ với Intel và Apple, và hiện nay đã đạt hiệu năng đáng kể. Do bị trì hoãn, Hitachi hy vọng sẽ cho xuất xưởng các sản phẩm vào quý 4/2012.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-pt5MJAWEUYc/TzsGoJ45zsI/AAAAAAAADvc/mI_Qai_c5Sw/s640/lightpeak-cables%255B1%255D.jpg" alt="Thunderbolt đã được một năm tuổi, và Apple vẫn là hãng duy nhất cung cấp cáp Thunderbolt." width="576" height="407" title="Thunderbolt một năm tuổi" />Thunderbolt đã được một năm tuổi, và Apple vẫn là hãng duy nhất cung cấp cáp Thunderbolt.</p>
<p>Sonnet Technologies cũng gặp trường hợp tương tự. Tại Triển lãm NAB hồi tháng 4/2011, hãng này đã giới thiệu một số các thiết bị lưu trữ và card điều hợp Thunderbolt. Từ đó, chỉ có một sản phẩm duy nhất của hãng được bán ra là bộ điều hợp Echo ExpressCard/34 Thunderbolt Adapter.</p>
<p>Greg LaPorte, Phó Chủ tịch Kinh doanh và Tiếp thị của Sonnet cho biết, thời gian để phát triển và thử nghiệm đầy đủ lâu hơn dự kiến.</p>
<p>Sau khi xem xét lợi ích về chi phí, Sonnet quyết định không dành ưu tiên cho đĩa cứng ngoài giao tiếp Thunderbolt nữa mà tập trung sản xuất bộ điều hợp. Thay vì tung ra các bộ điều hợp gigabit ethernet và FireWire 800 riêng như dự tính ban đầu, Sonnet đã xuất xưởng bộ điều hợp Echo, hoạt động với các loại card ExpressCard/34. Khi tính được chi phí cho bộ điều hợp, hãng đã quyết định sản xuất Echo để cung cấp giá trị tốt hơn, theo ông LaPorte.</p>
<p>Trong trường hợp của Blackmagic Design, sản phẩm chưa được tung ra thị trường không phải là vì giao thức mới này phức tạp về mặt công nghệ. Trái lại, đó là vì thủ tục chứng nhận. Theo Dan May, Chủ tịch văn phòng của Blackmagic ở Mỹ, các sản phẩm phải được Apple và Intel chứng nhận và chấp thuận trước khi đưa ra bán. Trong trường hợp sản phẩm Intensity Extreme của Blackmagic, một thiết bị quay và trình chiếu video, thủ tục này phải cần thêm vài tuần để phát triển.</p>
<p>Ông May cho biết, hãng đang thử sản xuất thiết bị để hoạt động qua cổng Thunderbolt, nhưng gặp vài trục trặc và bị trễ hạn khoảng 1 tháng, nhưng cuối cùng cũng đã thành công.</p>
<p>Theo Larry O’Connor, CEO của Other World Computing, vài hãng sản xuất đang đợi cho chi phí giảm xuống. Đã có nhiều sản phẩm xuất hiện trên thị trường, nhưng công ty ông chưa tung ra sản phẩm của họ. Nhưng than phiền nhiều nhất là về chi phí cao. Công ty ông đang đợi để tung ra sản phẩm với hiệu năng, tính năng và giá cả thích hợp.</p>
<p>Cáp Thunderbolt là một trường hợp tiêu biểu của giá cao, hiện có giá bán lẻ 49 USD (~1 triệu đồng) và chỉ có thể mua qua Apple. Phụ kiện Thunderbolt rẻ nhất có trên thị trường là bộ điều hợp GoFlex Thunderbolt của Seagate, có giá 100 USD (~2,1 triệu đồng) nhưng không gồm đĩa cứng ngoài.</p>
<p>Các hãng đã bán sản phẩm Thunderbolt cho biết họ đã được hoan nghênh. Mike Mihalik, Kỹ sư trưởng và Giám đốc chương trình của LaCie cho biết, khách hàng hài lòng với dòng sản phẩm Little Big Disk Thunderbolt Series được bán ra hồi tháng 9/2011. Mức cầu vượt hơn so với dự kiến. Hãng này đã phải tăng mức dự báo ban đầu nhiều lần. Chỉ gần đây hãng mới có thể tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu trên thế giới.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-cPh8HKYiaVk/TzsGpK0khwI/AAAAAAAADvk/YYr5P_VyxNU/s634/Thunderbolt%255B1%255D.jpg" alt="Đĩa cứng ngoài Little Big Disk Thunderbolt Series của LaCie có dung lượng 1TB hay 2TB, hay ổ SSD 240GB." width="571" height="406" title="Thunderbolt một năm tuổi" />Đĩa cứng ngoài Little Big Disk Thunderbolt Series của LaCie có dung lượng 1TB hay 2TB, hay ổ SSD 240GB.</p>
<p>Dù bị trì hoãn và hiện giờ đang thiếu thiết bị, các hãng sản xuất vẫn quan tâm đến công nghệ này và tiềm năng của nó. Ông Williams của Hitachi cho rằng, công nghệ Thunderbolt sẽ ảnh hưởng nhiều nhất đối với ngành sản xuất video. Công nghệ mới này giúp MTXT và máy tính để bàn trở thành máy trạm biên tập video hoàn hảo, với tốc độ rất nhanh.</p>
<p>Đại diện nhiều công ty cho biết, ngày càng nhiều người sử dụng công nghệ Thunderbolt. Apple gần đây cho biết đã bán được 5,2 triệu máy Mac có trang bị giao tiếp Thunderbolt trong quý 1 tài chính của năm 2012, vượt qua phần còn lại của ngành công nghiệp máy tính cá nhân, và con số này dự kiến sẽ tăng nữa.</p>
<p>Đã có thêm nhiều sản phẩm được trình làng tại triển lãm CES 2012, và gần đây hơn tại triển lãm Macworld | iWorld, khi đó Seagate và Western Digital đã lần lượt trình diễn bộ điều hợp và đĩa cứng Thunderbolt mới của họ.</p>
<p>Các hãng sản xuất máy tính cá nhân cũng đã hỗ trợ giao thức mới này. Asus và Acer đã bày tỏ mối quan tâm của họ bằng cách thêm công nghệ Thunderbolt vào loạt sản phẩm mới của họ vào cuối năm nay.</p>
<p>Ông May của Blackmagic cho rằng, Thunderbolt cũng có thể được sử dụng trong các thiết bị khác ngoài máy tính trong tương lai. Thunderbolt sẽ tiếp tục mở rộng biên giới và chẳng gì tuyệt vời hơn khi có kết nối Thunderbolt trong ô tô của bạn.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/thunderbolt-mot-nam-tuoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới</title>
		<link>http://levinh.net/15-hang-phan-mem-lon-nhat-the-gioi.html</link>
		<comments>http://levinh.net/15-hang-phan-mem-lon-nhat-the-gioi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 14 Feb 2012 05:32:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phần mềm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1117</guid>
		<description><![CDATA[Việc Microsoft thống trị “ngôi vương” trong làng phần mềm suốt nhiều thập kỷ qua đã là chuyện mà ai cũng biết. Tuy nhiên, ngoài Microsoft, IBM&#8230; trong nhóm những hãng phần mềm lớn nhất thế giới, có những tên tuổi còn khá “lạ” đối với nhiều người. Dưới đây là 15 hãng phần mềm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Việc Microsoft thống trị “ngôi vương” trong làng phần mềm suốt nhiều thập kỷ qua đã là chuyện mà ai cũng biết. Tuy nhiên, ngoài Microsoft, IBM&#8230; trong nhóm những hãng phần mềm lớn nhất thế giới, có những tên tuổi còn khá “lạ” đối với nhiều người.</strong></p>
<p>Dưới đây là 15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới về doanh thu theo số liệu mới nhất từ trang <em>Global Software Top 100</em>:</p>
<h3>1. Microsoft</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/14/Microsoft.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="576" height="384" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 54,27 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 10,6%<br />
Tổng doanh thu: 67,383 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 80,5%</p>
<h3>2. IBM</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-xGxXnhjKbC0/TzntOwqj7OI/AAAAAAAADts/tKJWLxD1ZNk/s640/IBM%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="576" height="415" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 22,485 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 5,1%<br />
Tổng doanh thu: 99,87 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 22,5%</p>
<h3>3. Oracle</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-KztcDDYemOE/TzntQliP3FI/AAAAAAAADt0/ng7HzqOApAA/s550/Oracle%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 20,958 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 12,8%<br />
Tổng doanh thu: 30,18 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 69,4%</p>
<h3>4. SAP</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-g4m2csm2pAo/TzntSmngmwI/AAAAAAAADt8/BZFgEDpOcYI/s550/SAP%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 12,558 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 10,5%<br />
Tổng doanh thu: 16,654 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 75,4%</p>
<h3>5. Ericsson</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-GrN-LQ_XkB8/TzntUUq7-JI/AAAAAAAADuE/I_K5m4ZEJVc/s550/Ericsson%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 7,274 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: -4,2%<br />
Tổng doanh thu: 30,307 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 24%</p>
<h3>6. Hewlett Packard</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-puCuo8ZN88o/TzntWRssOtI/AAAAAAAADuM/WFZ8HzjRimk/s550/hp%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 6,669 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 7,9%<br />
Tổng doanh thu: 126,562 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 5,3%</p>
<h3>7. Symantec</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-kwsPt-norq4/TzntYppJi6I/AAAAAAAADuU/vuyDD7ACaSs/s550/Symantec%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 5,636 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 1,3%<br />
Tổng doanh thu: 6,013 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 93,7%</p>
<h3>8. Nintendo</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-Sr5nlIQux9I/TzntaM_Wa7I/AAAAAAAADuc/iET8X7vXy-M/s550/Nintendo%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 5,456 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: -19,8%<br />
Tổng doanh thu: 13,766 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 39,6%</p>
<h3>9. Activision Blizzard</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh3.googleusercontent.com/-O7s-fInjKIg/TzntfLuN3yI/AAAAAAAADuk/uYzfJDAW5dw/s550/Activision-Blizzard%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 4,447tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 3,9%<br />
Tổng doanh thu: 4,447 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 100%</p>
<h3>10. EMC</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-Y16VBGm9_O0/Tznt2LxetLI/AAAAAAAADus/Bbf4lt-YkMw/s550/EMC%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 4,356 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 10%<br />
Tổng doanh thu: 17,015 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 25,6%</p>
<h3>11. Nokia Siemens Networks</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-hqDGSHlo_-E/Tznt3nmqJZI/AAAAAAAADu0/mtSAUE1vDVQ/s550/Nokia%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 4,229 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: -6,6%<br />
Tổng doanh thu: 16,918 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 25%</p>
<h3>12. CA</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh4.googleusercontent.com/-d69hGJcSczg/Tznt5dg5glI/AAAAAAAADu8/BazmZUMm3GM/s550/CA%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 4,136 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 3,1%<br />
Tổng doanh thu: 4,454 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 92,9%</p>
<h3>13. Electronic Arts</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-Hr-Si-59LLY/Tznt8NmbJ4I/AAAAAAAADvE/Hp6g9kSWvlE/s550/Electronic-Arts%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 3,413 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: -8,4%<br />
Tổng doanh thu: 3,413 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 100%</p>
<h3>14. Adobe</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh6.googleusercontent.com/-81h0YRKQkZc/Tznt-TFX1uI/AAAAAAAADvM/wn2idWElLic/s550/Adobe%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 3,177 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: 13,6%<br />
Tổng doanh thu: 3,826 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 83%</p>
<h3>15. Alcatel-Lucent</h3>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-w83nSeoVVLI/TznuARiChsI/AAAAAAAADvU/yZ2MHPKlxNM/s550/Alcatel-Lucent%255B1%255D.jpg" alt="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" width="550" height="364" title="15 hãng phần mềm lớn nhất thế giới" /></p>
<p>Doanh thu từ phần mềm (năm 2010): 2,561 tỷ USD<br />
Mức tăng trưởng doanh thu từ phần mềm: -4,6%<br />
Tổng doanh thu: 21,374 tỷ USD<br />
Tỷ lệ doanh thu từ phần mềm/tổng doanh thu: 12%</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/15-hang-phan-mem-lon-nhat-the-gioi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ebook] Introducing HTML5</title>
		<link>http://levinh.net/ebook-introducing-html5.html</link>
		<comments>http://levinh.net/ebook-introducing-html5.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 12 Feb 2012 07:44:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Ebooks]]></category>
		<category><![CDATA[Ebook]]></category>
		<category><![CDATA[HTML5]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1112</guid>
		<description><![CDATA[HTML5 continues to evolve, browsers are implementating at break-neck speed and HTML5 web sites spring up like flowers after rain. More than ever, you need to get acquainted with the powerful new possibilities in web and application design. That’s why we’ve crafted a second edition of this book to help you stay on top of [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>HTML5 continues to evolve, browsers are implementating at break-neck speed and HTML5 web sites spring up like flowers after rain. More than ever, you need to get acquainted with the powerful new possibilities in web and application design. That’s why we’ve crafted a second edition of this book to help you stay on top of current developments.<br />
This book shows you how to start adapting the language now to realize its benefits on today’s browsers. It concentrates on the practical—the problems HTML5 can solve for you right away. By following the book’s hands-on HTML5 code examples you’ll learn about:new semantics and structures to help your site become richer and more accessible<br />
applying the most important JavaScript APIs that are already implemented<br />
using and controlling native multimedia<br />
how to build more intelligent web forms<br />
implementing new storage options and web databases, including both WebSQL and IndexedDB<br />
how geolocation works with HTML5 in both web and mobile applications<br />
And this new edition adds:</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" title="[Ebook] Introducing HTML5" src="https://lh6.googleusercontent.com/-VndQHfNS7Bs/TzdqaBXeKwI/AAAAAAAADtY/n9jAKqr7HhM/s560/Introducing-HTML5%255B1%255D.jpg" alt="" width="560" height="550" /></p>
<p>even more detail on canvas, geolocation and offline storage options<br />
a peek around the corner for audio and video’s new element, subtitling formats, in-browser web conference<br />
browser history controls to make applications more usable and bookmarkable<br />
ways to use HTML5 now in older browsers<br />
Table of Contents<br />
Chapter 1: Main Structure<br />
Chapter 2: Text<br />
Chapter 3: Forms<br />
Chapter 4: Video and Audio<br />
Chapter 5: Canvas<br />
Chapter 6: Data Storage<br />
Chapter 7: Offline<br />
Chapter 8: Drag and Drop<br />
Chapter 9: Geolocation<br />
Chapter 10: Messaging and Workers<br />
Chapter 11: Real Time<br />
Chapter 12: Polyfilling: Patching Old Browsers to Support HTML5 Today</p>
<p><a href="http://www.mediafire.com/?cehpct84tvc6spq" class="button-icon icon-accept" target="_blank"><span></span><em></em> Download </a></p>
<blockquote><p>Pass: levinh.net</p></blockquote>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/ebook-introducing-html5.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về HTML5</title>
		<link>http://levinh.net/tim-hieu-ve-html5.html</link>
		<comments>http://levinh.net/tim-hieu-ve-html5.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 11 Feb 2012 13:17:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Lê Vinh</dc:creator>
				<category><![CDATA[HTML - CSS]]></category>
		<category><![CDATA[HTML5]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://levinh.net/?p=1091</guid>
		<description><![CDATA[1. Từ HTML đến HTML5: HTML ra đời từ những năm 1989, do Tim Berners-Lee phát triển, sau đó nhanh chóng phổ biến nhờ tính dễ học và dễ sử dụng. HTML sử dụng các tag để đánh dấu từng đoạn văn bản. Một ví dụ đơn giản như: &#60;p&#62; This is a paragraph &#60;/p&#62; [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3>1. Từ HTML đến HTML5:</h3>
<p>HTML ra đời từ những năm 1989, do Tim Berners-Lee phát triển, sau đó nhanh chóng phổ biến nhờ tính dễ học và dễ sử dụng. HTML sử dụng các tag để đánh dấu từng đoạn văn bản. Một ví dụ đơn giản như:</p>
<p>&lt;p&gt; This is a paragraph &lt;/p&gt;</p>
<p>Phiên bản HTML đầu tiên của Tim Berners-Lee rất khác với những gì chúng ta đang sử dụng ngày nay, chẳng hạn như thiếu hẳn các chức năng định dạng văn bản. Tuy nhiên nhờ sự đơn giản của các tag này mà HTML được chấp nhận rộng rãi, và được đưa lên thành chuẩn. Trong vòng tám năm (1989 – 1997), HTML đã phát triển qua bốn cột mốc chính, với phiên bản gần đây nhất là HTML4. Phiên bản này cũng đánh dấu việc CSS1 được công nhận là chuẩn để định dạng trang web, và DOM trở thành chuẩn cho phép các ứng dụng JavaScript chạy thống nhất trên mọi trình duyệt.</p>
<p>Với sự tăng trưởng ngày càng mạnh mẽ của Internet, các thuật ngữ như Web 2.0 và RIA (Rich Internet Application) hầu như hiện diện ở khắp nơi. Người sử dụng, được trang bị phần cứng nhanh hơn và băng thông mạng tốt hơn, cũng thường xuyên đặt ra những yêu cầu phức tạp. Web hiện đại không phải chỉ là để sử dụng được, mà còn phải bắt mắt và giàu khả năng tương tác.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" title="Tìm hiểu về HTML5" src="https://lh5.googleusercontent.com/-HuEQSlFJSNM/TomjRJJredI/AAAAAAAACgA/fsqhWlZYw-0/s300/ff72%255B1%255D.jpg" alt="" width="400" height="250" /></p>
<p>Trước thực tế đó, rõ ràng HTML cũng cần phải thay đổi, và sự thay đổi đó là cả một quá trình dài! Hơn 13 năm kể từ khi HTML4 xuất hiện, HTML5 mới đang tập tễnh những bước đi đầu tiên! Mặc dù vậy, HTML5 mang trong mình đủ sức hấp dẫn để gây nên sự chú ý (hảy thử search google để xem có bao nhiêu kết quả về HTML5). HTML5 được xây dựng để thỏa mãn bốn tiêu chí sau:</p>
<p>a. Khả năng tương thích: đây là một tin vui cho những ai đã quen thuộc với việc sử dụng HTML: bạn không cần phải học lại gì cả! HTML5 vẫn giữ lại các cú pháp truyền thống trước đây, và nếu một vài tính năng mới nào đó của HTML5 chưa được trình duyệt hỗ trợ thì nó phải có một cơ chế fall back để render trong các trình duyệt cũ. Đương nhiên là, HTML5 không thể xóa bỏ tất cả những gì đã có suốt hơn 20 năm chỉ trong một ngày. Mặc dù điều này cũng không đồng nghĩa với việc HTML5 hỗ trợ tất cả các trình duyệt, nhưng nếu bạn có một trình duyệt đủ cũ để không tương thích với HTML5, có lẽ đã đến lúc bạn nâng cấp trình duyệt mới!</p>
<p>b. Tính tiện dụng: đặt người dùng lên hàng đầu nên cú pháp của HTML5 khá thoải mái (dù chưa được chặt chẽ như XHTML), thiết kế hỗ trợ sẵn bảo mật, và sự tách biệt giữa phần nội dung và trình bày ngày càng thể hiện rõ: công việc định dạng hầu hết do CSS đảm nhiệm, HTML5 không còn hỗ trợ phần lớn các chức năng định dạng trong các phiên bản HTML trước đây.</p>
<p>c. Khả năng hoạt động xuyên suốt giữa các trình duyệt: HTML5 cung cấp các khai báo đơn giản hơn và một API mạnh mẽ. Một ví dụ dễ thấy là khai báo DOCTYPE:</p>
<p>HTML4: &lt;!DOCTYPE HTML PUBLIC “-//W3C//DTD HTML 4.01 Transitional//EN”<br />
“http://www.w3.org/TR/html4/loose.dtd“&gt;</p>
<p>HTML5: &lt;!DOCTYPE html&gt;</p>
<p>So với các phiên bản trước, đặc tả HTML5 dài hơn đáng kể nhằm chi tiết hóa mọi hành vi để đảm bảo chúng thống nhất giữa các trình duyệt khác nhau.</p>
<p>d. Khả năng truy xuất rộng rãi: HTML5 mang lại sự hỗ trợ tốt hơn cho các ngôn ngữ và cho người khuyết tật, đồng thời cũng có thể hoạt động trên các thiết bị và nền tảng khác nhau.</p>
<p>Vậy HTML5 đem lại những gì?</p>
<p>Điểm đặc trưng đầu tiên của một ngôn ngữ đánh dấu (markup language) là các thẻ. Và ở mặt này thì HTML5 được bổ sung rất nhiều cái mới, từ các thẻ tổ chức nội dung (article, aside, title…) đến các thẻ hỗ trợ tương tác và multimedia (video, audio…). Trong HTML5 cũng xuất hiện một khái niệm gọi là semantic markup, tức là các thẻ có mang ngữ nghĩa. Các thẻ này ra đời từ việc khảo sát các trang web và nhận diện một số thói quen đặt tên phổ biến (một số phần của trang web thường luôn được đặt một cái tên như “header”, “footer”, “nav”). Ngoài sự rõ ràng, sử dụng các semantic markup còn có thể đem lại lợi thế khi các công cụ tìm kiếm trong tương lai tận dụng chúng để phân loại kết quả.</p>
<p>Bên cạnh đó, thẻ &lt;form&gt; của HTML5 cũng được xem là một cải tiến lớn. Giờ đây với Form 2.0 (một cách gọi form trong HTML5), tất cả những chức năng mà bạn cần (định dạng, validate data…) đã được xây dựng trực tiếp vào trong HTML. Bạn không còn cần đến Ajax, Flash hay các công nghệ hỗ trợ để làm công việc này nữa!</p>
<p>Không chỉ dừng lại ở các tag, HTML5 bao gồm một tập các API hấp dẫn. Vài API thú vị có thể kể đến như:</p>
<blockquote><p>Canvas<br />
Geolocation<br />
WebSocket<br />
Web Storage<br />
WebWorkers<br />
…<br />
Một số các API này sẽ được nói đến trong các phần tiếp theo.</p></blockquote>
<h3>2. CSS3 và JavaScript:</h3>
<p>Sẽ là thiếu sót nếu nhắc tới HTML mà bỏ quên CSS hoặc JavaScript. Cũng như HTML5, CSS3 vẫn đang trong giai đoạn phát triển, nhưng những tính năng của nó đã làm cho nhiều người phải háo hức. CSS3 cho phép thực hiện một cách dễ dàng những điều mà trước đây phải tốn rất nhiều công sức, chẳng hạn như các đường viền (border) với các góc cạnh được bo tròn, hay thậm chí là xoay đối tượng theo các hướng khác nhau. HTML5 và CSS3 có nhiều tiềm năng sẽ trở thành một cặp đôi ăn ý, nhất là khi mà HTML5 đang đi theo hướng tách biệt giữa nội dung và giao diện. Trách nhiệm trình bày một trang web sẽ từ từ được nhường lại cho CSS3.</p>
<p>Song song với chuyện đó, DOM trong HTML5 cũng được hoàn thiện với bộ Selectors API mới đơn giản hơn, cung cấp nhiều phương thức truy xuất chính xác đến từng phần tử trên trang web mà không cần các vòng lặp phức tạp duyệt qua từng phần tử như trước. Cộng với việc các trình duyệt hiện đại đã tăng tốc thực thi JavaScript đáng kể, hơn nữa còn cung cấp các công cụ debug tiện lợi, việc phát triển ứng dụng với JavaScript đã trở nên nhẹ nhàng hơn bao giờ hết.</p>
<h3>3. Kết luận:</h3>
<p>Một trong những khó khăn ngăn cản việc phổ biến HTML là trình duyệt Internet Explorer, hiện chiếm thị phần lớn nhất thế giới, vốn không có mấy quan tâm đến việc tương thích chuẩn này. Tuy nhiên, với việc Microsoft chính thức tuyên bố hỗ trợ HTML5 trong IE9 (các kết quả thử nghiệm gần đây cho thấy tốc độ HTML5 trên IE9 rất khả quan), có thể nói rằng tất cả các trình duyệt lớn đều đã sẵn sàng chào đón HTML5. Điều đó vừa cho thấy sức cuốn hút công nghệ mới này, đồng thời hứa hẹn một tương lai tốt đẹp cho HTML5 cất cánh.</p>
<p>HTML5 dự kiến sẽ ra mắt chính thức vào năm 2012, và đạt đến mức tương thích giữa các trình duyệt vào năm 2022. Dù chặng đường có thể còn dài, nhưng những lợi ích mà HTML5 đem lại có thể đảm bảo cho nó một thành công không kém các phiên bản trước. HTML5 được dự đoán sẽ phổ biến như HTML4 hiện nay vào một ngày không xa. Dù không thể kết luận rằng HTML5 sẽ thay thế các công nghệ hiện tại (Silverlight, Flash…) như nhiều nguồn tin đang đồn thổi, đây vẫn sẽ là một công nghệ đáng để ta học hỏi!</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo: Wormtech</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://levinh.net/tim-hieu-ve-html5.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

